Phân biệt các từ đồng nghĩa dễ nhầm lẫn
Trong quá trình học tiếng Anh, đôi khi các bạn phải
đau đầu với những từ nhìn thì khác nhau hoàn toàn nhưng mà lại có nghĩa tương tự
nhau. Chúng làm cho bạn khó có thể hiểu rõ được cách dùng từng từ như thế nào
cho chính xác mà thể hiện được hết ý nghĩa mà bạn muốn truyền đạt. Hy vọng cách
phân biệt các từ đồng nghĩa dưới đây có thể giúp cho các bạn dễ dàng phân biệt
chúng hơn. Các bạn hãy luyện tập kỹ nhé!
1. Start vs
Begin (bắt đầu, khởi đầu một sự vật- sự việc nào
đó)
![]() |
| Phân biệt start và begin |
Eg: It was a cold morning and I could
not start my car. (Sáng hôm đó
trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)
- Begin: thường xuất hiện
trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn
Eg: Before the universe began, time
and place did not exist. (Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không
gian và thời gian chưa hề tồn tại)
2. End vs
Finish (kết thúc, chấm dứt việc gì đó)
- End: với ý
nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó
Eg: They ended their
relationship a year ago. (Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây
một năm rồi).
- Finish: có thể
mang ý nghĩa ‘hoàn thành’
Eg: I
haven’t finished my homework
yet. (Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà).
3. Grow vs
Raise (tăng, làm tăng thêm cái gì đó)
- Grow: thường
xuất hiện với cây trồng, thực vật.
Eg: In the south, the
farmers grow crops. (Nông dân miền Nam sống
bằng nghề trồng cấy).
- Raise: thường đi với động
vật và trẻ con
Eg: In the north, the farmers
mostly raise cattle. (Ở miền Bắc, nông dân chủ
yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).
4. Clever, Smart vs
Intelligent: (thông minh- nhưng sắc thái khác
nhau)
- Intelligent là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất.
Intelligent đồng nghĩa với brainy, dùng để chỉ người có trí tuệ, tư duy nhanh
nhạy và có suy nghĩ logic hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả
của quá trình suy nghĩ.

Với nghĩa thông minh, smart còn được dùng
với những vũ khí có khả năng tự định vị mục tiêu hoặc được điều khiển bằng máy
tính như smart weapon, smart bomb. Ngoài ra, smart còn được
dùng để chỉ diện mạo bên ngoài, thường là chỉ cách ăn mặc của một người. Trong
trường hợp này, smart mang nghĩa là sáng sủa, gọn gàng,
hay thời trang.
- Clever lại chỉ sự lanh lợi hoặc khôn
ngoan.
Tuy nhiên, clever thường được dùng với
nghĩa lành nghề, khéo léo. Trong trường hợp
này, clever đồng nghĩa với skillful.
5. Tell, Say, Speak,
Talk:
nói
- Tell
+ Tell sb sth: Nói với ai điều gì đó.
Eg: She told me an interesting story. ( Cô ấy kể cho tôi nghe một câu chuyện thú vị)
Eg: She told me an interesting story. ( Cô ấy kể cho tôi nghe một câu chuyện thú vị)
+ Tell sb to do sth: Bảo ai làm
gì.
Eg: Teacher told me to do exercise ( Giao tiếp bảo tôi làm bài tập)
Eg: Teacher told me to do exercise ( Giao tiếp bảo tôi làm bài tập)
+ Tell sb about sth: Cho ai biết về điều gì.
Eg: My boyfriend told me about his field. ( Bạn trai của tôi nói với tôi về lĩnh vực của anh ấy)
Eg: My boyfriend told me about his field. ( Bạn trai của tôi nói với tôi về lĩnh vực của anh ấy)
![]() |
| Cách phân biệt??? |
+ Tell được dùng để đưa ra sự
kiện hoặc thông tin, thường dùng với what,
where,...
Eg: Can you tell me what SEO means? ( Anh
có thể nói cho tôi biết SEO nghĩa là gì không?)
+ Tell cũng được dùng khi bạn cho ai đó
sự hướng dẫn.
Eg: The doctor told me to stay in bed. ( Bác sĩ nói tôi cần đi ngủ)
Eg: The doctor told me to stay in bed. ( Bác sĩ nói tôi cần đi ngủ)
- Say:
+ Say không bao giờ có tân ngữ chỉ người theo sau. Bạn có thể sử dụng say something hoặc say something to somebody
Eg: I want to say a story about my
life. ( Tôi muốn nói một cậu chuyện về cuộc đời của
mình)
He would like to say the price to his
father. ( Anh ấy muốn nói đến vấn đề giá cả với cha anh
ấy)
- Speak.
+ Thường dùng làm động từ không có tân
ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng "truth” (sự
thật).
Eg: He is going to speak at the meeting. ( Anh ta sẽ
nói trong cuộc họp)
+ Speak to sb hay speak with sb.
- Talk: trao đổi, trò chuyện.
+ Talk to sb (nói chuyện với ai)
+ Talk about sth (nói về điều gì),
+ Talk with sb (chuyện trò với ai)
6. Among, Between: giữa,
ở giữa
- Dùng between cho 2 thứ
/người .
- Dùng among cho 3 thứ /người trở
lên
Eg: My mother divided the
bread between 2 children (Đúng)
My mother divied the
bread among 2 children (Sai)
Vietnam
lies among Laos ,Cambodia and Pacific
Ocean.(sai)
Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(đúng)
Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(đúng)

7. Look, See, Watch:
Nhìn, xem
- Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn
nhìn
- See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình,
bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
- Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường
đang chuyển động
Eg: I want to look this picture. ( Tôi
muốn nhìn bức tranh này)
I opened the curtains and saw some birds
outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên
ngoài)
He is watching the beautiful girl who is taking
photos. ( Anh ta đang ngắm cô gái xinh đang chụp
ảnh)
Bài học hôm nay hi vọng mang lại cho bạn những kiến thức
thật là bổ ích và giúp bạn tự tin hơn trong cách sử dụng từ, làm phong phú hơn
vốn từ vựng trong văn nói và văn viết và có những bài tiếng Anh ấn tượng. Chúc
bạn thành công nhé!


0 nhận xét